QCVN 40:2025/BTNMT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

QCVN 40:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận, ban hành kèm Thông tư 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/9/2025 và thay thế QCVN 40:2011/BTNMT.

Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận, và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường liên quan. Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác có đặc trưng ô nhiễm tương tự.

Thay đổi chính so với QCVN 40:2011

So với bản 2011, QCVN 40:2025 có ba thay đổi đáng chú ý ảnh hưởng trực tiếp tới lựa chọn thiết bị quan trắc. Thứ nhất, giá trị giới hạn được phân theo lưu lượng xả thải F thành hai nhóm: F ≤ 2.000 m³/ngày và F > 2.000 m³/ngày, mỗi nhóm có ba cột A/B/C — nhóm lưu lượng lớn có ngưỡng chặt hơn. Thứ hai, bản 2025 bổ sung cột C (bên cạnh A và B của bản cũ). Thứ ba, đối với chỉ tiêu hữu cơ, cơ sở được lựa chọn áp dụng COD hoặc TOC thay thế nhau, mở đường cho thiết bị đo quang suy TOC.

Giá trị giới hạn các thông số chính

Giá trị giới hạn (mg/L, trừ pH) phân theo lưu lượng xả thải F và cột A/B/C. Cột A áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho cấp nước sinh hoạt; cột B khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích đó; cột C theo quy định lộ trình của quy chuẩn.

Thông số Đơn vị F ≤ 2.000: A B C F > 2.000: A B C
BOD₅ (20°C) mg/L ≤ 40 ≤ 60 ≤ 80 ≤ 30 ≤ 50 ≤ 60
COD mg/L ≤ 65 ≤ 90 ≤ 130 ≤ 60 ≤ 70 ≤ 90
TOC (thay COD) mg/L ≤ 35 ≤ 50 ≤ 75 ≤ 25 ≤ 40 ≤ 50
TSS mg/L ≤ 40 ≤ 80 ≤ 120 ≤ 30 ≤ 60 ≤ 80

Cơ sở được lựa chọn áp dụng TOC hoặc COD, không bắt buộc đo cả hai.

Một số thông số không phân theo lưu lượng, áp chung cho mọi mức F:

Thông số Đơn vị A B C
pH 6–9 6–9 6–9
Nhiệt độ °C ≤ 40 ≤ 40 ≤ 40
Tổng Nitơ (T-N) mg/L ≤ 20 ≤ 40 ≤ 60
Amoni (N-NH₄⁺ tính theo N) mg/L ≤ 5,0 ≤ 10 ≤ 12
Tổng Coliform MPN/100mL ≤ 3.000 ≤ 5.000 ≤ 5.000

Bảng đầy đủ gồm hơn 60 thông số (kim loại nặng, hợp chất hữu cơ, hoá chất bảo vệ thực vật…) nêu tại Mục 4 của quy chuẩn.

Yêu cầu quan trắc tự động

Cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về quan trắc môi trường, truyền dữ liệu về cơ quan quản lý. Thiết bị đo phải được hiệu chuẩn, kiểm định và đối chứng định kỳ với phương pháp phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn thử nghiệm nêu tại Mục 4 của quy chuẩn.

Thiết bị Envimart đáp ứng

Thiết bị Chỉ tiêu Điều khoản đáp ứng Ghi chú
E+H ISEmax CAS40D Amoni (NH4-N) cột B dải đo phủ ngưỡng amoni nước thải công nghiệp
WTW CarboVis 705 IQ TS COD cột A, F ≤ 2.000 m³/ngày dải đo effluent + phân giải 0,1 mg/L phân định được ngưỡng cột A
WTW CarboVis 705 IQ TS COD cột A, F > 2.000 m³/ngày phân giải mịn đủ phân định ngưỡng chặt hơn của nhóm lưu lượng lớn
WTW CarboVis 705 IQ TS TOC thay COD, cột A, F ≤ 2.000 m³/ngày đo TOC trực tiếp — hợp lệ vì quy chuẩn cho chọn TOC thay COD
WTW CarboVis 705 IQ TS TSS cột A, F ≤ 2.000 m³/ngày dải đo effluent phủ ngưỡng, đo đồng thời với COD trên cùng đầu đo

Câu hỏi thường gặp

QCVN 40:2025 khác QCVN 40:2011 ở điểm nào về ngưỡng COD? Bản 2025 phân ngưỡng theo lưu lượng xả thải. COD cột A là ≤ 65 mg/L với cơ sở F ≤ 2.000 m³/ngày và ≤ 60 mg/L với F > 2.000 m³/ngày, đồng thời bổ sung cột C. Bản 2011 không phân theo lưu lượng và không có cột C.

Có bắt buộc đo cả COD và TOC không? Không. Quy chuẩn cho phép cơ sở lựa chọn áp dụng COD hoặc TOC. Thiết bị đo quang UV suy TOC vì vậy là một lựa chọn hợp lệ thay cho phương pháp COD dùng hoá chất.

QCVN 40:2025 có hiệu lực từ khi nào? Từ ngày 01/9/2025, theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT, thay thế QCVN 40:2011/BTNMT.

Liên hệ

Đội kỹ thuật Envimart tư vấn cấu hình thiết bị quan trắc nước thải đáp ứng đúng cột A/B/C và nhóm lưu lượng của cơ sở. Liên hệ để nhận đề xuất cấu hình.

Xem bản Markdown (cho AI agent)